Copyright © 2026 www.suhmanmech.com Bản quyền XML
Release time:2026-08-22 Visits:2
.jpg)
Phụ tùng OEM chính là các sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn bản gốc của nhà sản xuất xe, còn phụ tùng aftermarket là các sản phẩm thay thế được sản xuất bởi đơn vị thứ ba không thuộc hệ thống nhà máy gốc. Việc tính chi phí trên mỗi tấn cho hai loại phụ tùng này không chỉ dựa trên trọng lượng nguyên liệu thô, mà còn liên quan đến hàng loạt yếu tố chi phí ẩn khác, chúng ta sẽ làm rõ quy trình tính toán chuẩn trong ngành ngay sau đây.
Như các nguyên liệu thô thép hợp kim, nhựa kỹ thuật, cao su công nghiệp tự chúng cũng mang đặc tính giá trị khác nhau, phụ tùng OEM yêu cầu nguyên liệu đạt tiêu chuẩn khắt khe hơn nên giá thành mỗi tấn nguyên liệu đầu vào đã cao hơn 30-50% so với dòng aftermarket thông thường. Chi phí vận chuyển, lưu kho nguyên liệu cũng được tính gộp vào phần chi phí cơ bản ban đầu trên mỗi tấn sản phẩm thành phẩm, không tách rời ra riêng lẻ để tránh sai lệch kết quả tính toán cuối cùng.
Mỗi phụ tùng OEM đều phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng hàng chục bước, các thiết bị sản xuất chuyên dụng tự động hóa cao "ăn điện" và hao mòn rất lớn, tổng chi phí quy trình này được phân bổ đều trên mỗi tấn sản phẩm ra lò tăng thêm 20-40 triệu đồng. Trong khi đó phụ tùng aftermarket thường rút ngắn một số bước kiểm tra không bắt buộc, dùng máy móc phổ thông hơn nên chi phí phân bổ trên mỗi tấn giảm rõ rệt, thậm chí chỉ bằng 1/3 so với dòng OEM tương đương về công dụng.
Phụ tùng OEM thường phải vận chuyển theo yêu cầu của nhà sản xuất xe toàn cầu, có hợp đồng hậu cần chuyên dụng đảm bảo giao hàng đúng hạn 100%, chi phí đóng gói chống sốc, bảo hiểm hàng hóa trên mỗi tấn cao gấp nhiều lần so với dòng aftermarket. Trong khi đó các đơn vị sản xuất phụ tùng aftermarket chủ yếu bán ra thị trường nội địa hoặc kênh phân phối không có yêu cầu quá khắt khe, chi phí chuỗi cung ứng tính trên mỗi tấn thường chỉ chiếm 5-10% tổng chi phí thành phẩm thay vì 15-25% như dòng OEM.
Các phụ tùng OEM "mang theo" giấy chứng nhận bản quyền, giấy phép sử dụng thương hiệu của nhà sản xuất xe, phần chi phí cấp phép này được phân bổ đều vào tổng khối lượng sản xuất trong năm, làm tăng thêm 10-20% chi phí trên mỗi tấn. Ngoài ra chính sách bảo hành dài hạn từ 1-3 năm của phụ tùng OEM cũng được tính sẵn vào chi phí, trong khi phần lớn phụ tùng aftermarket không có bảo hành chính thức hoặc chỉ bảo hành vài tháng nên chi phí ẩn này gần như không có, làm giá thành mỗi tấn thấp hơn đáng kể.
Bạn có thể áp dụng công thức tính nhanh sau: Chi phí trên mỗi tấn = (Giá nguyên liệu thô trên tấn + chi phí sản xuất phân bổ trên tấn + chi phí hậu cần phân bổ trên tấn + chi phí giấy phép và bảo hành phân bổ trên tấn) / tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn cuối cùng. Với phụ tùng OEM tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn thường lên đến 98% nhưng tổng các yếu tố cộng lại vẫn cho ra con số cao gấp 1.5-2.5 lần so với phụ tùng aftermarket có chất lượng tương đương, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau của thị trường hiện nay.